Phương pháp điều trị ung thư đại tràng

Ung thư đại tràng là loại ung thư ác tính, đa số các trường hợp gặp ở những nước phát triển. Bệnh cần được phát hiện sớm và điều trị thích hợp. Dưới đây là một số phương pháp điều trị căn bệnh nguy hiểm này.

Phương pháp điều trị ung thư đại tràng 1

Phẫu thuật

Để điều trị ung thư đại tràng, phẫu thuật cắt đại tràng là phương pháp duy nhất. Sử dụng cắt đại tràng qua nội soi ít đau và cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh. Nhưng lợi ích hơn kém của việc cắt nội soi và mổ hiện nay vẫn còn đang được nghiên cứu.

Các bước chuẩn bị trước mổ cắt đại tràng

Chuẩn bị đại tràng:

Hiện nay, phương pháp thụt tháo đại tràng cổ điển được thay thế bằng chuẩn bị đại tràng với polyethylene glycol (PGE) và natri phosphate. Tuy phương pháp mới làm cho người bệnh cảm thấy thoải mái hơn nhưng gây rối loạn nước và điện giải (làm tăng natri và phosphate, giảm kali và canxi huyết tương).

Kháng sinh bao gồm các loại:

  • Erythromycin base 1 gm x 3 (U) và neomycine 1 gm x 3 (U)
  • Ciprofloxacin 400 mg x 2 (U)
  • Metronodazole 500 mg x 3 (U)

Kháng sinh dự phòng: cephalosporin, thế hệ 2 hay 3, có phổ trị vi khuẩn yếm khí.

Nguyên tắc phẫu thuật cắt đại tràng do ung thư đại tràng:

Cắt đại tràng trong ung thư đại tràng khác với cắt đại tràng trong các bệnh lý lành tính của đại tràng, đó là cắt theo sự phân bố của động mạch chính cung cấp máu cho đoạn đại tràng có khối u. Việc cắt đại tràng phải theo các nguyên tắc:

  • Phải chuẩn bị tốt đại tràng trước mổ
  • Sau khi cắt, hai đầu đại tràng còn lại phải được tưới máu tốt
  • Nối đại tràng kỳ đầu nếu đại tràng được chuẩn bị tốt

Những bước chính cắt đại tràng:

  • Đánh giá giai đoạn: bao gồm đánh giá khối u (vị trí, kích thước, mức độ xâm lấn), đánh giá di căn hạch (vị trí, số lượng), đánh giá di căn xa (xoang bụng, gan)
  • Tìm và kẹp cắt cuống mạch chính cung cấp máu cho đoạn đại tràng có khối u
  • Di động đại tràng
  • Cắt đoạn đại tràng tương ứng với động mạch được thắt, sao cho hai mép cắt vẫn được tưới máu tốt.
  • Nối hai đầu đại tràng hay làm hậu môn nhân tạo đại tràng.

Biến chứng sau mổ

Ngoài những biến chứng ngoại khoa còn một số những biến chứng sau đây:

  • Các biến chứng nhiễm trùng: nhiễm trùng vết mổ, áp-xe tồn lưu
  • Xì/dò miệng nối đại tràng
  • Tổn thương tá tràng
  • Tổn thương niệu quản
  • Tổn thương lách
  • Tổn thương mạch máu: mạc treo tràng trên, mạc treo tràng dưới, tá tuỵ, vị mạc nối phải
  • Tổn thương niệu quản
  • Tổn thương đám rối thần kinh hạ vị

Các phương pháp cắt đại tràng

Cắt đại tràng triệt căn gồm:

  • Cắt ½ đại tràng trái: cắt đại tràng xích-ma, đại tràng xuống và ½ đại tràng ngang bên trái
  • Cắt ½ đại tràng trái mở rộng: cắt đại tràng xích-ma, đại tràng xuống và đại tràng ngang
  • Cắt ½ đại tràng phải: cắt 10 cm cuối hồi tràng, manh tràng, đại tràng lên và ½ đại tràng ngang bên phải
  • Cắt ½ đại tràng phải mở rộng: cắt 10 cm cuối hồi tràng, manh tràng, đại tràng lên và đại tràng ngang
  • Cắt toàn bộ đại tràng: cắt 10 cm cuối hồi tràng, manh tràng, đại tràng lên, đại tràng ngang, đại tràng xuống, đại tràng xích-ma, một phần hay toàn bộ trực tràng.

Cắt đoạn đại tràng (khối u chưa có di căn hạch hay cắt đại tràng có tính chất thuyên giảm):

  • Cắt hồi-manh tràng
  • Cắt đại tràng góc gan
  • Cắt đại tràng ngang
  • Cắt đại tràng góc lách
  • Cắt đại tràng xích-ma

Hóa trị

Hóa trị 1

Các giai đoạn của ung thư  đại tràng ( Ảnh minh họa)

Từ giai đoạn III của bệnh, hóa trị sẽ hỗ trợ bổ túc làm cải thiện tiêu lượng sống của bệnh nhân bị ung thư đại tràng.

Một số phác đồ điều trị:

1. AIO (acid folic, fluorouracil, irrinotecan): irrinotecan (100 mg/m 2 ) TTM trong 2 giờ ngày 1, leucovorin (500 mg/m 2 ) TTM trong 2 giờ ngày 1, sau đó fluorouracil (2000 mg/m 2 ) TTM trong 24 giờ. Liều trên cho mỗi tuần và cho liên tục 4 tuần trong mỗi năm.

2. FOLFOX4 (oxaliplatin, leucovorin, fluorouracin): oxaliplatin (85 mg/m 2 ) TTM trong 2 giờ ngày 1, leucovorin (200 mg/m 2 ) TTM trong 2 giờ trong ngày 1 và 2, sau đó fluorouracil (400 mg/m 2 ) TM bolus và rồi fluorouracil (600 mg/m 2 ) TTM trong 22 giờ ngày 1 và 2. Liều trên lập lại mỗi 2 tuần.

3. FOLFOX6 (oxaliplatin, leucovorin, fluorouracin): oxaliplatin (85-100 mg/m 2 ) TTM trong 2 giờ ngày 1, leucovorin (400 mg/m 2 ) TTM trong 2 giờ ngày 1, sau đó fluorouracil (400 mg/m 2 ) TM bolus và rồi fluorouracil (2400-3000 mg/m 2 ) TTM trong 46 giờ. Lập lại mỗi 2 tuần.

4. FOLFIRI (acid folic, fluorouracil, irrinotecan): irrinotecan (180 mg/m 2 ) TTM trong 2 giờ ngày 1, leucovorin (400 mg/m 2 ) TTM trong 2 giờ ngày 1, sau đó fluorouracil (400 mg/m 2 ) TM bolus ngày 1 và rồi fluorouracil (2400-3000 mg/m 2 ) TTM trong 46 giờ. Lập lại mỗi 2 tuần.

5. IFL (Saltz) (irrinotecan, fluorouracin, leucovorin): irrinotecan (125 mg/m 2 ), fluorouracil (500 mg/m 2 ), leucovorin (20 mg/m 2 ) TM bolus. Lập lại mỗi tuần trong 4 tuần cho mỗi 6 tuần.

6. NCCTG (fluorouracin, levamisole): fluorouracil (450 mg/m 2 ) TM bolus mỗi ngày từ ngày 1-5 mỗi tuần trong 4 tuần, kết hợp với levamisole 50 mg uống 3 lần mỗi ngày trong 3 ngày liên tiếp cho mỗi 2 tuần.

7. NCCTG (fluorouracin, leucovorin liều thấp): fluorouracil (450 mg/m 2 ), leucovorin (20 mg/m 2 ) TM bolus mỗi ngày trong 5 ngày cho mỗi 4 tuần.

8. NSABP (fluorouracin, leucovorin liều cao): fluorouracil (500 mg/m 2 ), leucovorin (500 mg/m 2 ) TM bolus mỗi tuần trong 6 tuần cho mỗi 8 tuần.

Xạ trị

Xạ trị thuyên giảm: hiện tại chưa có vai trò tiêu chuẩn trong điều trị bổ túc sau phẫu thuật cắt đại tràng.

Chỉ định đối với điều trị ung thư đại tràng:

Giai đoạn I: cắt đại tràng

Giai đoạn II:

  • Cắt đại tràng
  • Không điều trị bổ túc, trừ khi BN đang nằm trong nhóm nghiên cứu

Giai đoạn III:

  • Cắt đại tràng triệt căn
  • Hoá trị bổ túc sau mổ với fluorouracil (5-FU) và leucovorin trong 6 tháng (phác đồ NCCTG hay NSABP)
  • Xạ trị bổ túc: hiện tại chưa có vai trò tiêu chuẩn trong điều trị bổ túc sau phẫu thuật cắt đại tràng triệt căn.

Giai đoạn IV:

  • Cắt đoạn đại tràng nếu khối u có thể cắt được
  • Nối tắt qua chỗ tắc nghẽn hay chảy máu.
  • Cắt bỏ khối di căn biệt lập (gan, phổi, buồng trứng) dành cho một số BN chọn lọc.
  • Riêng khối di căn gan không cắt được: huỷ khối u bằng nhiệt, bằng sóng cao tần hay hoá trị qua động mạch gan.
  • Hoá trị thuyên giảm: các phác đồ kết hợp 5-FU và leucovorin với irrinotecan (FOLFIRI, AIO, IFL) hoặc oxaliplatin (FOLFOX4, FOLFOX6) được xem như các phác đồ chuẩn.

BS. Trần Mai Hoa

Ý kiến của bạn